Thứ ba , Ngày 12 Tháng 05 Năm 2026
Cập nhật lúc: 25/01/2024

UBND xã Ea Hđing ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm 2024

Ngày 15/01/2024 UBND xã Ea Hđing Ban hành Kế hoạch số 03/KH-UBND Kế hoạch cải cách hành chính năm 2024

tru so xã
Trụ sở UBND xã Ea Hđing

Nội dung Kế hoạch cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu

-    Đẩy mạnh cải cách hành chính (CCHC) toàn diện, đồng bộ trong hệ thống các cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã. Xây dựng tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động theo hướng tinh gọn, hiệu quả; quản lý biên chế theo vị trí việc làm. Chú trọng xây dựng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC). 

-    Đề cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, đẩy mạnh cải cách tài chính công. Phát triển Chính quyền điện tử phục vụ hoạt động quản lý, điều hành, phục vụ người dân, doanh nghiệp. 

         - Chú trọng nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, cải thiện Chỉ số cải cách hành chính (par Inder), Chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) và Chỉ số sẵn sàng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông (ICT - Index).

Chủ đề CCHC trong năm 2024 là: “Tập trung nguồn lực thực hiện cải cách hành chính nhà nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ”.

2. Yêu cầu

-   Các cán bộ, công chức xác định công tác CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên để triển khai thực hiện. Gắn kết chặt chẽ việc triển khai nhiệm vụ CCHC với việc thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã năm 2024.

-  Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, bộ phận trong thực hiện các nhiệm vụ CCHC năm 2024 đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

-  Tăng cường giải quyết TTHC trên môi trường điện tử: Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ; trao đổi văn bản trên môi trường mạng; số hóa kết quả TTHC để nâng cao tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí. 

-  Tăng tính liên thông trong giải quyết TTHC; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận chuyên môn và cơ quan chuyên môn của huyện trong giải quyết TTHC.

-   Triển khai đánh giá sự hài lòng về sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn xã.

II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Phấn đấu có sáng kiến CCHC nhằm giảm phiền hà, tăng sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp về sự phục vụ của cơ quan, đơn vị.

2. Phấn đấu 100% tỷ lệ hồ sơ TTHC do Ủy ban nhân dân xã tiếp nhận được giải quyết đúng và trước hẹn.

3.Phấn đấu 100% hồ sơ TTHC để chậm, muộn đều phải có báo cáo giải trình lý do với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và thực hiện xin lỗi người dân.

4. phấn đấu 100% các hồ sơ TTHC  được nhập nhật, đồng bộ với cổng dịch vụ công Quốc gia.

5. Phấn đấu 90% tỷ lệ hồ sơ TTHC về lĩnh vực đất đai được giải quyết đúng hạn (ở cả 2 cấp xã, huyện).

6. Phấn đấu 90% tỷ lệ hồ sơ TTHC về lĩnh vực LĐTB&XH được giải quyết đúng và trước hẹn (ở cả 2 cấp).

7. Phấn đấu 50% tỷ lệ quy trình nội bộ giải quyết TTHC được điện tử hóa.

8. Phấn đấu 100% thực hiện số hóa đầy đủ thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC.

9. Phấn đấu thực hiện 80% hồ sơ chứng thực theo hình thức chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

10. Phấn dấu 20% tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến mức độ 3.

11. Phấn dấu 10% tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến mức độ 4.

12. Phấn đấu trên 80% hồ sơ thủ tục về khai sinh, khai tử theo thủ tục liên thông về đăng kí khai sinh, đăng kí thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ e dưới 6 tuổi.

13. Phấn đấu 100% các TTHC thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của xã được thực hiện thông qua cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông và được công khai, minh bạch theo quy định.

14. Phấn đấu bố trí công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm đạt 100%.

15. Phấn đấu 100% công chức được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng công vụ.

16. Phấn đấu 100% văn bản giao dịch trong khối nhà nước của xã dưới dạng điện tử (trừ các văn bản không được chuyển qua mạng theo quy định).

17. Phấn đấu duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 có hiệu lực và hiệu quả 100% theo kế hoạch.

             III. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Cải cách thể chế

a) Nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đảm bảo văn bản QPPL được xây dựng đúng quy trình, đúng pháp luật, thống nhất, đồng bộ và có tính khả thi cao.

b) Thường xuyên kiểm tra và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra văn bản QPPL nhằm phát hiện, xử lý kịp thời những nội dung không phù hợp quy định của pháp luật; rà soát và kịp thời tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền hủy bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật mới ban hành.

c) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn xã. Triển khai kịp thời các văn bản QPPL đến CBCCVC và Nhân dân biết và thực hiện đúng pháp luật. 

d) Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn xã năm 2024. Kiểm tra công tác theo dõi thi hành pháp luật. Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2024 theo đúng quy định.

2. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)

a) Đảm bảo 100% TTHC được giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa     liên thông. Nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã theo hướng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý toàn diện và phụ trách Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.

b) Ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC trên địa bàn xã năm 2024. Tập trung rà soát, đơn giản hóa TTHC đối với các lĩnh vực: Đất đai, hộ tịch, chính sách, người có công.

c) Thực hiện đầy đủ, kịp thời việc công bố, niêm yết, công khai TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

d) Thực hiện việc xử lý trách nhiệm cá nhân vi phạm và trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra việc CBCCVC thuộc quyền quản lý trực tiếp có hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà trong giải quyết TTHC cho cá nhân và tổ chức.

đ) Thực hiện nghiêm quy định về xin lỗi trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC, đảm bảo 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã được trả kết quả đúng và trước hẹn.

f) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện cải cách TTHC.

g) Tổ chức thực hiện tốt việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân và tổ chức đối với thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của xã theo đúng quy định. Đẩy mạnh việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị thông qua Hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ.

h) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền một cửa điệm tử và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn xã.

             i) Tăng cường ứng dụng thông tin, truyền thông, nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

a) Triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định 1215/QĐ-UBND ngày 31/05/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ; Kế hoạch số 07-KH/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 56/2017/QH14 của Quốc hội và Chương trình số 27-CTr/TU ngày 10/4/2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6, khóa XII về "một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả"

             b) Kiện toàn, sắp xếp các chức danh đúng quy định, phù hợp điều kiện thược tế của địa phương. Thực hiện đúng quy định về công tác quản lý và sử dụng biên chế của xã.

c) Thực hiện Phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực của CBCCVC nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của CBCCVC, tránh tình trạng đùn đẩy nhiệm vụ cho nhau. 

d) Tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn thiện Quy chế phối hợp trong giải quyết công việc giữa các bộ phận đảm bảo xác định rõ người chủ trì, người phối hợp; đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa Ủy ban nhân dân với Mặt trận Tổ quốc và các Tổ chức Chính trị - Xã hội xã.

4. Cải cách chế độ công vụ

a) Từng bước xây dựng hoàn thiện Đề án vị trí việc làm theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, gắn với chủ trương tinh giản biên chế và nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng biên chế.

b) Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức:

- Đăng ký với UBND huyện tuyển dụng công chức cho các vị trí còn thiếu.

- Thực hiện tốt công tác điều động, luân chuyển CBCCVC của xã theo yêu cầu của huyện;

- Xây dựng đội ngũ CBCCVC có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, tận tụy phục vụ Nhân dân; nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của CBCCVC.

c) Công tác đào tạo, bồi dưỡng 

- Thực hiện theo yêu cầu kế hoạch củahuyện. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC góp phần xây dựng đội ngũ CBCCVC chuyên nghiệp, có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực trong thực thi công vụ.

             đ) Công tác quản lý CBCCVC

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC, đúng tiêu chí, thang điểm, quy trình đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm phù hợp với tình hình thực tế.

- e) Tiếp tục chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016.

5. Cải cách tài chính công

a) Tiếp tục đổi mới hoạt động điều hành thu, chi ngân sách, phương án huy động các nguồn lực cho ngân sách, đẩy mạnh thu hút và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục thu hút dành một phần nguồn lực cho đầu tư các công trình trọng điểm, tạo động lực thúc đẩy cho phát triển Kinh tế - Xã hội.

b) Thực hiện tốt về quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi, cũng như định mức dự toán chi thường xuyên cho giai đoạn ổn định ngân sách mới.

đ) Thường xuyên rà soát các định mức chi và các chế độ để điều chỉnh hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp với tình hình địa phương.

e) Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính công. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện chi tiêu đúng quy định của nhà nước.

f) Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí, tiết kiệm tạo thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức theo đúng quy định.

6. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính phủ số

a) Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)

-    Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 2429/KH-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025.

-   Tiếp tục triển khai áp dụng chữ ký số, chứng thư số về văn bản điện tử, đặc biệt trong hoạt động trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, đảm bảo đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, xử lý, theo dõi và kiểm soát quy trình giải quyết các thủ tục hành chính trên môi trường mạng.

- Tăng cường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý, điều hành, xử lý công việc nhằm từng bước hiện đại hóa nền hành chính. Tiếp tục ứng dụng, triển khai thực hiện có hiệu quả phần mềm Văn phòng điện tử - iDesk, hệ thống Dịch vụ hành chính công trực tuyến - iGate. Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ CBCCVC trên địa bàn xã.

- Tiếp tục tuyên truyền và đẩy mạnh việc triển khai cung cấp, tiếp cận, giải quyết, xử lý hồ sơ TTHC trực tuyến mực độ 3, mức độ 4.

- Tiếp tục đầu tư sửa chữa, trang bị đầy dủ, đồng bộ phương tiện, trang thiết bị cho bộ phận một cửa; bảo đảm yêu cầu CCHC.

b) Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2015

-   Duy trì áp dụng, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

7. Tổ chức chỉ đạo, điều hành

a) Tổ chức triển khai kịp thời Kế hoạch CCHC của xã đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

b) Xác định rõ trách nhiệm của các cán bộ, công chức và của người đứng đầu trong công tác CCHC, trong đó người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND huyện, 

c) Điều tra xã hội học và triển khai chấm điểm Chỉ số CCHC xã đúng quy định.

d) Xác định Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn xã năm 2024 đối với các dữ liệu:

-  Chỉ số hài lòng về tiếp cận dịch vụ.

-  Chỉ số hài lòng về TTHC.

-  Chỉ số hài lòng về công chức, viên chức.

-  Chỉ số hài lòng về kết quả dịch vụ hành chính công.

- Chỉ số hài lòng về việc tiếp nhận, xử lý ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị.

-  Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính.

đ) Đề cao trách nhiệm và đạo đức công vụ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ của cán bộ, công chức để nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tận tụy phục vụ Nhân dân.

          e) Phát huy hiệu quả công tác tuyên truyền CCHC bằng nhiều hình thức thiết thực và thích hợp; trong đó, chú trọng việc phối hợp và sử dụng phương tiện thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, phổ biến Chương trình tổng thể CCHC nhà nước tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

g) Tiếp tục tăng cường công tác giám sát, kiểm tra công vụ, kiểm tra việc triển khai công tác CCHC theo hướng đột xuất.

          IV. KẾ HOẠCH CỤ THỂ TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CCHC
Để kế hoạch hoàn thành và đạt kết quả cao, cán bộ phụ trách công tác CCHC xã khẩn trương tham mưu văn bản giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, công chức triển khai thực hiện theo bộ chỉ số CCHC.

         

Bành Trọng Nhung
Lấy link copy
In Gửi Email Chia Sẻ

Bài viết liên quan

  • Không có bài viết liên quan

Tin tức khác

  • Không có bài đăng
Video
THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay:

Hôm qua:

Trong tuần:

Tất cả:

Thống kê hồ sơ